Cửa hàng mua ghế sofa quận 6 Mychair chất lượng giao hàng nhanh
Thuật ngữ cổ đông công ty là vấn đề được rất nhiều nhà đầu tư quan tâm khi mới bắt đầu tìm hiểu về lĩnh vực góp vốn và kinh doanh. Trên thực tế cho thấy rằng khái niệm này gắn mật thiết đến các công ty cổ phần, kèm theo đó là một số quyền cũng như lợi ích cụ thể trong các điều khoản của pháp luật Việt Nam. Trong bài viết sau đây, MyChair sẽ giải đáp cho bạn những kiến thức liên quan đến cổ đông công ty. Cùng theo dõi nhé!
Theo khoản 3 điều 4 Luật doanh nghiệp 2022, cổ đông công ty là những cá nhân hoặc tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần trong công ty cổ phần. Họ là người tham gia góp vốn vào trong công ty cổ phần, phần vốn góp của cổ đông sẽ tương ứng với số lượng cổ phần mà họ đã mua của doanh nghiệp.
Thông thường, đối với một công ty cổ phần sẽ có tối thiểu từ 3 cổ đông và không giới hạn số lượng tham gia. Một cổ đông phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ hay nghĩa vụ tài sản tại doanh nghiệp trong giới hạn số vốn mà họ đã góp vào.
Bên cạnh đó, dựa trên tỷ lệ cổ phần mà cổ đông đó nắm giữ, ta có thể phân chia thành hai loại là cổ đông lớn và cổ đông thiểu số.
Cổ đông chiến lược chính là những nhà đầu tư trong nước hoặc ngoài nước có năng lực về tài chính tốt, đồng thời có cam kết bằng văn bản rằng sẽ hợp tác và gắn bó lâu dài với công ty. Họ sẽ có nghĩa vụ giúp công ty cổ phần hóa các lĩnh vực sau đây:
Mặc dù những cổ đông trong công ty kiếm được lợi nhuận bằng cách đầu tư vào cổ phiếu của công ty, nhưng họ cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các khía cạnh khác nhau của doanh nghiệp.
Cổ đông công ty cổ phần không chỉ tham gia vào việc bổ nhiệm nhân sự cấp cao, mà còn có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của công ty theo nhiều cách khác nhau. Cổ đông có quyền tham gia biểu quyết, dự các cuộc họp cổ đông và góp phần quyết định các kế hoạch và chiến lược dài hạn của công ty. Sự tham gia của cổ đông có thể góp phần quan trọng vào sự thành công và phát triển của doanh nghiệp.
Cổ đông công ty đóng vai trò cung cấp và tài trợ nguồn vốn cho công ty thông qua việc mua cổ phiếu. Điều này giúp các doanh nghiệp huy động vốn và duy trì việc phát triển kinh doanh của mình.
Ngoài ra, các công ty khởi nghiệp và công ty tư nhân cũng có thể huy động vốn từ các cổ đông thông qua việc phát hành cổ phiếu cho các cá nhân và tổ chức đã được lựa chọn.
Trong mô hình một công ty cổ phần thì quyền xác định người điều hành và quyết định thuộc về các cổ đông. Họ có tác động không nhỏ đến các quyết định quan trọng như sáp nhập, mua lại, hay tham gia vào chiến lược kinh doanh của công ty. Bên cạnh đó, cổ đông công ty cũng có quyền ngăn chặn việc tiếp quản nếu họ cho rằng người điều hành hay các chiến lược đề xuất không thực sự phù hợp.
Với vai trò kiểm soát phần lớn các khía cạnh hoạt động của công ty, các cổ đông cũng đóng một vai trò mật thiết trong hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Ưu điểm
Nhược điểm
Cổ đông sáng lập được biết đến là những người đầu tiên góp vốn để thành lập công ty cổ phần. Họ sở hữu những cổ phiếu đầu tiên của công ty. Để được công nhận là cổ đông sáng lập, họ phải nắm giữ cổ phần công ty và có tên trong danh sách cổ đông sáng lập.
Theo khoản 1, khoản 2 Điều 120 Luật Doanh Nghiệp 2020, một công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập và mỗi cổ đông phải sở hữu ít nhất 20% tổng số cổ phiếu được chào bán khi công ty đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Nhóm cổ đông sáng lập được chia thành hai loại:
Cổ đông thường, hay còn được gọi là cổ đông phổ thông, là những cá nhân nắm giữ cổ phiếu thường của một công ty. Đây là nhóm cổ đông có số lượng lớn nhất trong mỗi công ty và bất kỳ ai cũng có thể trở thành cổ đông thường của công ty đó. Một nhà đầu tư có thể trở thành cổ đông thường của nhiều công ty khác nhau. Nhóm cổ đông thường được chia thành các loại sau:
Cổ đông ưu đãi là những nhà đầu tư nắm giữ các loại cổ phiếu ưu đãi trong một công ty. Cổ đông ưu đãi được hưởng nhiều quyền lợi hơn so với cổ đông phổ thông, bao gồm:
Thông thường, cổ đông sáng lập có quyền nhận cổ tức tương ứng với số vốn góp vào doanh nghiệp. Bên cạnh đó, khi góp vốn thành lập, cổ đông sáng lập cũng được nhận cổ phiếu ưu đãi biểu quyết, cho phép họ có quyền biểu quyết cao hơn so với cổ đông thường. Tuy nhiên, cổ phiếu ưu đãi biểu quyết này chỉ có hiệu lực trong vòng 3 năm. Sau thời gian này, cổ phiếu ưu đãi sẽ chuyển thành cổ phiếu thường và cổ đông sáng lập sẽ có quyền biểu quyết tương tự như cổ đông thường.
Trong thời gian 3 năm kể từ khi công ty được thành lập, cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cổ phiếu cho các cổ đông sáng lập khác. Trong trường hợp muốn chuyển nhượng cho người không thuộc danh sách cổ đông sáng lập, cần sự chấp thuận từ Hội đồng quản trị. Điều này đảm bảo rằng quyền kiểm soát và quyền biểu quyết trong giai đoạn đầu của công ty được giữ trong tay các cổ đông sáng lập.
Đối với các cổ đông đều lớn có một số nghĩa vụ cụ thể đối với doanh nghiệp như sau:
Để trở thành cổ đông công ty, có một số điều kiện cơ bản cần được đáp ứng. Thông thường, có 2 cách để trở thành cổ đông của công ty cổ phần:
Cách 1: Góp vốn vào công ty cổ phần
Cá nhân, tổ chức có thể trở thành cổ đông công ty cổ phần bằng cách góp vốn trực tiếp vào thời điểm thành lập công ty hoặc mua cổ phần do công ty phát hành hoặc mua cổ phiếu khi công ty lưu hành trên thị trường chứng khoán.
Về hình thức góp vốn thì cá nhân, tổ chức có thể góp vốn bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản (nhà, xe, bất động sản…).
Bên cạnh đó, khi cá nhân hoặc tổ chức góp vốn vào công ty cổ phần có thể dẫn đến thay đổi vốn điều lệ và thay đổi số lượng cổ đông công ty. Lúc này, doanh nghiệp cần tiến hành 2 thủ tục pháp lý sau:
Cách 2: Nhận chuyển nhượng cổ phần
Cá nhân và tổ chức có thể trở thành cổ đông của một công ty cổ phần thông qua việc nhận chuyển nhượng cổ phần. Quá trình chuyển nhượng cổ phần có thể được thực hiện thông qua sàn giao dịch chứng khoán hoặc thông qua hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.
Khi thực hiện chuyển nhượng cổ phần, cần tuân thủ các quy định sau đây:
Ngoài ra bạn cần lưu ý rằng, việc chuyển nhượng cổ phần cần tuân thủ các quy định pháp luật và các điều khoản được quy định trong hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 122 Luật Doanh Nghiệp 2020, công ty cổ phần có nghĩa vụ phải lập và giữ sổ đăng ký cổ đông từ thời điểm nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký cổ đông có thể được thực hiện dưới dạng văn bản giấy hoặc tập dữ liệu điện tử lưu trữ thông tin các cổ đông sở hữu cổ phần trong công ty.
Các thông tin quan trọng trong sổ đăng ký cổ đông gồm:
Qua bài viết trên, Nội thất văn phòng MyChair đã cùng bạn tìm hiểu về cổ đông công ty cũng như quyền hạn và vai trò của cổ đông trong công ty cổ phần. Đừng quên truy cập website của chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin hấp dẫn! Nếu bất cứ thắc mắc nào về cổ đông công ty, hãy bình luận bên dưới để cùng nhau thảo luận nhé!
>> Có thể bạn quan tâm:
Ban giám đốc là gì? Chức năng và nhiệm vụ của ban giám đốc trong doanh nghiệp
Giám đốc điều hành (CEO) là gì? Vai trò, chức năng và công việc cụ thể trong công ty